tài đức
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tài năng và đức độ (nói khái quát): Từ ghép chỉ sự kết hợp toàn vẹn giữa năng lực, tài năng xuất chúng và phẩm hạnh, đạo đức tốt đẹp của một con người. Thường dùng để ca ngợi, đánh giá cao những người vừa có tài lại vừa có đức.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Ông ấy là một bậc tài đức vẹn toàn, được mọi người kính trọng.
- Xã hội luôn cần những con người tài đức để dẫn dắt và cống hiến.
- Trong lịch sử nước nhà có nhiều vị anh hùng tài đức song toàn.
Các cách sử dụng nâng cao
- "bậc tài đức": Cụm từ dùng để tôn xưng, chỉ những người có vị trí, tầm ảnh hưởng lớn nhờ vào cả tài năng và đức độ.
- Hội nghị quy tụ nhiều bậc tài đức trong các lĩnh vực khoa học và giáo dục.
- "tài đức vẹn toàn" / "tài đức song toàn": Thành ngữ nhấn mạnh sự đầy đủ, trọn vẹn cả hai phương diện tài và đức.
- Người lãnh đạo lý tưởng phải là người tài đức vẹn toàn.
Biến thể và từ gần giống
- Tài năng (danh từ): Năng lực, khả năng đặc biệt xuất sắc trong một lĩnh vực nào đó. (Chỉ tập trung vào năng lực).
- Đức độ (danh từ): Phẩm chất đạo đức, sự nhân hậu, bao dung và đáng kính trọng. (Chỉ tập trung vào phẩm hạnh).
- Nhân tài (danh từ): Người có tài năng xuất chúng. (Thường nhấn mạnh về tài, có thể chưa bao hàm đầy đủ nghĩa về đức).
Từ đồng nghĩa
- Tài đức vẹn toàn: (Thành ngữ) Tài năng và đức độ đều đầy đủ, trọn vẹn.
- Vừa có tài vừa có đức: (Cụm từ) Diễn giải nghĩa một cách trực tiếp, rõ ràng.
Thành ngữ liên quan
- "Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó": Câu nói nổi tiếng nhấn mạnh sự cần thiết phải rèn luyện và kết hợp hài hòa giữa tài và đức.
- "Tài đức song toàn": Như đã giải thích ở trên, là thành ngữ đồng nghĩa, ca ngợi người hội tụ đủ cả hai yếu tố.
- d. Tài năng và đức độ (nói khái quát). Những bậc tài đức.